Trường THCS Bằng Doãn đóng trên địa bàn Thôn 6 xã Bằng Doãn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Trường được tái lập từ năm 2005 trên cơ sở chia tách từ Trường THCS Phúc Lai theo Quyết định số 746/2004/QĐ-UB, ngày 21/10/2004của của Chủ tịch UBND huyện Đoan Hùng. Ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, 15 năm qua (tính từ năm tái lập) trường THCS Bằng Doãn đang đi trên chặng đường đầy thử thách khó khăn, song tập thể cán bộ, giáo viên của nhà trường đã đoàn kết, sáng tạo, vượt qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhiều năm đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Nhà trường đang từng bước phát triển, trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục toàn diện, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh trên địa bàn.

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.

1. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, tích cực, có kỷ luật, có chất lượng giáo dục toàn diện ; học sinh yêu thích học tập, có ý thức học tập suốt đời và có cơ hội phát triển tài năng, biết tư duy sáng tạo; hình thành nhân cách người công dân tốt của đất nước.

Đào tạo cho đất nước những con người có đạo đức, có tri thức, biết tư duy độc lập, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp.

2. Tầm nhìn.

Trường THCS Bằng Doãn là một trong những trường có chất lượng đại trà mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, là nơi CBGV, học sinh có khát vọng và có điều kiện vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Giá trị cốt lõi.

Nối kết truyền thống.

Chất lượng giáo dục đại trà bền vững.

Tự hào - tự tin khát vọng vươn lên.

Phát triển- Đổi mới và hội nhập.

4. Phương châm hành động.

Tất cả vì học sinh thân yêu.

C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

I. Mục tiêu chung:

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời kỳ hội nhập, phấn đấu trường công nhận chuẩn Quốc gia vào năm 2019.

- Đào tạo thế hệ học sinh có truyền thống tự hào là học sinh Bằng Doãn, là những công dân có ích cho gia đình và xã hội, là những con người mới XHCN, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực làm chủ cuộc sống, phát triển đầy đủ về thể lực và trí lực để sống làm việc và hội nhập toàn cầu.

- Tích cực vận dụng nguồn lực xã hội hóa trong giáo dục để phối hợp tốt trong giáo dục nâng cao cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

II. Mục tiêu cụ thể:

1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%. Có một số giáo viên có tay nghề vững của huyện (ba môn Toán; Văn; Anh mỗi môn có 01 GV có tay nghề Giỏi);

- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính; hiểu biết ứng dụng CNTT vào trong dạy học;

- Có trên 70% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ Đại học trở lên;

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

2. Học sinh:

a. Qui mô lớp, học sinh:

Năm học

Tổng số

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

2016 - 2017

8

204

2

67

2

49

2

46

2

44

2017 - 2018

7

198

1

45

2

65

2

48

2

44

2018 - 2019

7

205

2

54

1

42

2

61

2

49

2019 - 2020

7

219

2

66

2

50

1

42

2

61

2020 - 2021

7

224

2

66

2

66

2

50

1

42

b. Chất lượng giáo dục học sinh:

*/ Về học lực:

- Trên 50% học lực khá, giỏi (trên 5,0 % học lực giỏi);

- Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1%, không có HL kém;

- Thi TN THCS: 100%, thi đỗ vào THPT hệ chính quy: Trên 70 %;

- Học sinh giỏi, học sinh năng khiếu cấp huyện: từ 15 đến 30 giải.

- Học sinh giỏi cấp tỉnh: có từ 02 giải trở lên.

*/ Về hạnh kiểm, kỹ năng sống:

- Trên 95% hạnh kiểm khá, tốt (HK tốt trên 70%), không có HK yếu.

- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện

tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

3. Cơ sở vật chất:

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được xây dựng, sửa chữa nâng cấp, đủ yêu cầu; trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn;

- Các phòng Tin học, phòng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn được xây dựng, nâng cấp theo hướng hiện đại;

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn - Thân thiện”.

D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:

1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, dạy học hướng tới cá thể.

- Nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy và học.

- Tăng cường rèn luyện kỹ năng và khả năng tương tác của học sinh trong quá trình dạy học.

- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo điều kiện phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của từng học sinh.

- Đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn và giáo dục tốt kỹ năng sống cho học sinh; giúp học sinh có được những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hội nhập cơ bản.

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ, kỹ năng sử dụng máy tính, thông thạo ngoại ngữ, phục vụ cho công việc giảng dạy làm việc trong ngôi trường tiên tiến hiện đại.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng lãnh đạo và giáo viên theo hướng sử dụng tốt những giáo viên hiện có kiến nghị tuyển dụng giáo viên mới đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có chất lượng chuyên môn nghiệp vụ; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, trí tuệ, năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu cao của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng động, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CB-GV-CNV đều tự hào, mong muốn cống hiến cho sự phát triển bền vững của nhà trường.

- Có biện pháp tích cực nâng cao thu nhập cho CB-GV-CNV, tạo nguồn thu nhập ổn định để đội ngũ an tâm công tác.

- Không ngừng cải tiến công tác thi đua, khen thưởng sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn hướng tới sự công bằng, lành mạnh, tạo điều kiện cho từng cá nhân phấn đấu nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt Hội nghị CBCC đầu năm học, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo trong đội ngũ nhằm đem lại kết quả tốt nhất cho công tác dạy và học của nhà trường.

- Tổ chức kiểm tra đánh giá chặt chẽ, đúng quy định. Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý (chuẩn hiệu trưởng), giảng dạy (chuẩn nghề nghiệp giáo viên) nhằm đánh giá đúng năng lực từng cá nhân để có kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch và phát triển đội ngũ kế cận.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.

- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tổ chức bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Tham mưu với lãnh đạo ngành giáo dục, UBND huyện về kế hoạch tuyển sinh đầu cấp; đề xuất với UBND huyện kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng; chú trọng tăng cường đầu tư tu sửa các phòng bộ môn nhằm giúp nhà trường đạt chuẩn lại về cơ sở vật chất vào năm 2017.

- Xây dựng kế hoạch mua sắm hợp lý các trang thiết bị dạy học hiện đại, đúng chuẩn đảm bảo phục vụ tốt cho yêu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên, học sinh.

- Thực hiện có hiệu quả chương trình quản lý Học sinh bằng phần mềm theo quy định của ngành.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

Triển khai sâu rộng việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy học, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử… góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ tốt cho công việc đảm nhiệm;

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV;

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào xây dựng và phát triển nhà trường.

- Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước; từ xã hội hóa, đóng góp của cha mẹ học sinh, Từ phần trăm học phí, dạy thêm học thêm theo quy định.

- Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; trang thiết bị dạy học, công nghệ phục vụ dạy và học.

6. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.

- Nâng cấp và khai thác có hiệu quả website của nhà trường, giới thiệu rộng rãi các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin đặc biệt qua website của nhà trường để CMHS, học sinh có thể truy cập thông tin về nhà trường. Khai thác hiệu quả chương trình quản lý học sinh, nhằm giúp phụ huynh theo dõi được quá trình học tập và rèn luyện của con, em giúp họ an tâm khi gửi con em theo học tại trường.

- Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội để phối hợp tốt việc giáo dục học sinh.

- Quan hệ tốt chính quyền, cộng đồng, các cơ quan ban ngành nơi địa bàn trường trú đóng. Khuyến khích và tạo điều kiện cho CB-GV-NV và học sinh tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của địa phương, cộng đồng và khu vực.

- Tổ chức cho học sinh tham quan, học tập ngắn hạn ở các nước để hội nhập quốc tế.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

E. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 1:

Năm 2016-2017: Phổ biến lấy ý kiến đóng góp, hoàn thành và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, tập trung đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện 30% kế hoạch chiến lược. Đạt mức độ 1 chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Giai đoạn 2:

Năm 2017-2018: Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược cho phù hợp với yêu cầu mới. Tập trung bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh khuôn viên nhà trường, các phòng chức năng, phòng bộ môn theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Thực hiện 60% kế hoạch chiến lược, Đạt mức độ 2 chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

3. Giai đoạn 3:

Năm 2018-2019: Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng trong kế hoạch, nâng cao chất lượng giáo dục. Thu thập thông tin, kiểm tra đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm về việc thực hiện Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2016 – 2020. Thực hiện 80% kế hoạch chiến lược.

4. Giai đoạn 4, năm học 2019-2020, 2020- 2021, đến năm 2025:

Tiếp tục điều chỉnh bổ sung thực hiện kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Phấn đấu đạt mức độ 2 và chuẩn quốc gia năm 2019. Hoàn tất thực hiện kế hoạch chiến lược còn lại.

G. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

I. Thành lập Ban chỉ đạo.

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm theo dõi, điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược từng giai đoạn sao cho sát với tình hình thực tế của nhà trường, ngành giáo dục, địa phương

II. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cỏn bộ giáo viên, CNV nhà trường; cơ quan chủ quản; cha mẹ học sinh, học sinh; các tổ chức, cá nhân quan tâm đến giáo dục và nhà trường, bằng nhiều kênh thông tin.

III. Phân công nhiệm vụ

1. Đối với Hiệu trưởng :

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường;

- Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

2. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

F. ĐỀ XUẤTVÀ KIẾN NGHỊ:

Để thực hiện lộ trình theo kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Đoan Hùng đến năm 2019 trường đạt chuẩn Quốc gia và tiếp tục khẳng định vị thế của mình, nhà trường trân trọng đề nghị:

1. Đối với UBND huyện Đoan Hùng: Chỉ đạo các Phòng, Ban ngành liên quan đầu tư kinh phí để tăng cường CSVC, trang thiết bị cho nhà trường để đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia;

2. Đối với Phòng GD&ĐT: tham mưu với cấp có thẩm quyền, điều động, bổ sung những giáo viên, nhân viên có chất lượng tốt theo đề nghị của nhà trường.

3. Đối với cấp ủy, chính quyền xã Bằng Doãn: Quan tâm đầu tư hơn nữa về CSVC cho nhà trường; sự chỉ đạo đối với các ban, ngành, đoàn thể tham gia các công việc xã hội hóa công tác giáo dục; văn bản nghị quyết về những vấn đề thực hiện đẩy mạnh sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn.